Thứ hai, Ngày 28 / 07 / 2014 Thời tiết

Sản hậu sốt

SẢN HẬU PHÁT SỐT

 

 

Đại cương

Đàn bà sau khi sinh phát sốt gọi là ‘Sản Hậu Phát Nhiệt’.

Tương đương chứng Nhiễm khuẩn hậu sản của YHHĐ.

Sách ‘Y Tông Kim Giám’ viết: “Nguyên nhân của sản hậu phát sốt không phải chỉ do ăn uống thái quá gây nên nôn mửa, muốn nôn là chứng phát sốt do thương thực. Nếu lao động quá sớm, cảm phong hàn đó là sốt do ngoại cảm. Nếu sản dịch không ra được, ứ huyết dừng lại đó là sốt do ứ huyết. Nếu huyết bị mất nhiều, âm huyết không đủ, đó là sốt do huyết hư. Có khi do sinh đẻ, sức khỏe bị tổn thương nên bị sốt, hoặc sau khi sinh sữa cương lên cũng gây nên sốt”.

 

Điều Trị

Nếu sốt do ngoại cảm, nếu dùng thuốc bồi dưỡng khí huyết thì nên thêm thuốc giải biểu để hỗ trợ. Sốt do thương thực, dùng bài Tứ Quân Tử Thang hợp với những vị thuốc có tác dụng tiêu đạo. Sốt do huyết hư, nên bổ huyết là chính, nếu dùng loại thuốc hàn lương sẽ có thể gây hại. Sốt do huyết ứ, cần hành huyết, khứ ứ. Sốt do lao nhọc nên đại bổ khí huyết thì nhiệt mới bớt. Sốt do cương sữa thì phải làm cho sữa thông đi thì sẽ hết nóng, lạnh. Nếu đang điều trị chứng sốt mà bụng đầy trướng, đau, táo bón, kèm các chứng thực nhiệt, dùng bài Hoàng Long Thang.

1. Cảm nhiễm tà độc:

Triệu chứng: Sau khi sinh, phát sốt, ớn lạnh, hoặc sốt cao, rét run, bụng dưới đau, không thích ấn, sản dịch lúc đầu ra nhiều sau ít dần, mầu đỏ tối hoặc như mủ, có mùi hôi, tâm phiền không yên, tiểu ít, nước tiểu đỏ, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mà khô, mạch Sác có lực.

Điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, hóa ứ. Phương thuốc:

Dùng bài Giải Độc Hoạt Huyết Thang (Y Lâm Cải Thác):

 

Liên kiều

 

Cát căn

 

Sài hồ

 

Chỉ sác

 

Qui đầu

 

Xích thược

 

Sinh địa

 

Hồng hoa

 

Cam thảo

 

Ngân hoa

 

Hoàng cầm

 

Nếu sốt cao không bớt, ra nhiều mồ hôi, phiền khát muốn uống, mạch Hư Đại mà Sác, đó là chứng nhiệt thịnh, tân dịch bị tổ thương.

Dùng phép:  Thanh nhiệt trừ phiền, ích khí sinh tân.

Phương thuốc: Dùng bài Bạch Hổ Nhân Sâm Thang (Thương Hàn Luận):

 

Thạch cao

 

Ngạch mễ

 

Nhân sâm

 

Cam thảo

 

 

 

 

 

 

 

Sốt cao không bớt, phiền khát muốn uống, táo bón, sản dịch không thông, mùi hôi như mủ, bụng dưới đau, không thích ấn, bụng đầy trướng, đau, tinh thần mệt mỏi, nói sảng, lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi vàng khô. Đó là nhiệt kết ở phần lý. Dùng bài Đại Hoàng Đơn Bì Thang.

Nếu lúc nóng lúc lạnh thêm Sài hồ, Hoàng cầm để hòa giải Thiếu dương.

Nếu sốt cao, ra mồ hôi, tâm phiền không yên, nổi ban, lưỡi đỏ rực, rêu lưỡi ít hoặc hóa thành mầu xanh, mạch Huyền, Tế, Sác, đó là nhiệt nhập vào phần doanh.

Dùng phép thanh doanh, giải độc, tán ứ, tả nhiệt.

Phương thuốc: Dùng bài Thanh Doanh Thang (Ôn Bệnh Điều Biện):

 

Huyền sâm

 

Mạch môn

 

Sinh địa

 

Ngân hoa

 

Liên kiều

 

Trúc diệp

 

Đan sâm

 

Hoàng liên

 

Thủy ngưu giác

 

 

 

 

 

Nếu sốt cao không bớt, tinh thần mê mệt, nói sàm, nên phối hợp dùng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn (Ôn Bệnh Điều Biện), hoặc Tử Tuyết Đơn (Cục Phương).

2.Ngoại cảm:

Triệu chứng: Sinh xong phát sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, mũi nghẹt, sổ mũi, ho, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù Khẩn.

Điều trị: Dưỡng huyết, khứ phong, tán hàn, giải biểu.

Phương thuốc: Dùng bài Kinh Phòng Tứ Vật Thang (Y Tông Kim Giám):

 

Kinh giới

 

Phòng phong

 

Xuyên khung

 

Qui đầu

 

Bạch thược

 

Địa hòang

 

Tô diệp

 

Bài Tứ Vật [Khung, Quy, Thục, Thược] dưỡng huyết, phù chính

 Kinh giới, Phòng phong, Tô diệp khứ phong, tán hàn, giải biểu

Nếu cảm phong nhiệt: Sốt, hơi sợ gió lạnh, đầu đau, cơ thể đau, họng sưng đau, khát, ho, đờm vàng, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Phù Sác.

Điều trị: Tân lương giải biểu.

Phương thuốc: Dùng bài Ngân Kiều Tán (Ôn Bệnh Điều Biện):

 

Ngân hoa

 

Liên kiều

 

Trúc diệp

 

Kinh giới

 

Bạc hà

 

Ngưu bàng

 

Cát cánh

 

Đạm đậu xi

 

Cam thảo

 

Lô căn

 

 

 

Nếu cảm thử nhiệt: Sốt, ra nhiều mồ hôi, khát, tâm phiền, mỏi mệt không có sức, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Hư Sác.

Điều trị: Thanh thư, ích khí, dưỡng âm, sinh tân.

Phương thuốc: Dùng bài Thanh Thử Ích Khí Thang (Ôn Nhiệt Kinh Vĩ):

 

Tây dương sơn

 

Thạch hộc

 

Mạch môn

 

Hoàng liên

 

Trúc diệp

 

Hà ngạnh

 

Tri mẫu

 

Cam thảo

 

Ngạch mễ

 

Tây qua  thú y

 

 

 

Nếu kèm huyết hư: Sinh xong sốt, sợ lạnh, sắc mặt xám xanh bạc, hơi vàng nhạt, co thể gầy ốm, đau đầu, chóng mặt, lưng đau, xương mỏi, sợ sệt, ít ngủ, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch Phù Tế.

Nên dùng bài Tứ Vật Thang thêm Kinh giới, Sài hồ.

Xuyên khung

8

Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Kinh giới

 

Sài hồ

 

 

 

 

 

 

Nếu kèm khí hư: Sinh xong phát sốt, sắc mặt đỏ, tinh lực kém sút, đầu đau, váng đầu, họng sưng đau, sợ lạnh, tay chân lạnh, xương và lưng đau mỏi, run sợ, thở suyễn hoặc nôn mửa, mạch Phù, Huyền không lực.

Nên dùng bài Trúc Diệp Thang.

3.Huyết hư:

Triệu chứng: Sau khi sinh phát sốt, sắc mặt xanh tái, hơi vàng nhạt, váng đầu, hoa mắt, tai ù, sợ sệt, bứt rứt khó ngủ, lưng đau, chân mỏi, táo bón, lưỡi nhạt không rêu, mạch Tế Nhược.

Điều trị: Dưỡng huyết ích khí, hòa doanh, thoái nhiệt.

Phương thuốc: Dùng bài Nhân Sâm Thang thêm Hoàng kỳ, Địa cốt bì.

Nếu huyết hư, âm suy, sốt về chiều, hai gò má đỏ, khát, thích uống, tiểu ít, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, mạch tế Sác.

Điều trị: Tư âm, dưỡng huyết, thanh nhiệt.

Phương thuốc: Dùng bài Nhất Quán Tiễn gia giảm (Cảnh Nhạc Toàn Thư):

 

Sinh địa

 

Bạch thược

 

Mạch môn

 

Thục địa

 

Tri mẫu

 

Địa cốt bì

 

Cam thảo

 

Bạch vi

 

 

 

 

 

 

 

4.Huyết ứ:

Triệu chứng: Sau khi sinh phát sốt, ngực bụng cảm thấy đầy trướng, miệng khô, không muốn ương, sản dịch ngừng ra hoặc ra ít, huyết ứ, mầu tím sẫm, bụng dưới cứng, sưng đau, ấn không xuống, táo bón, lưỡi tím sẫm, mạch Huyền Sáp có lực.

Điều trị: Hoạt huyết, khứ ứ, hòa doanh, trừ nhiệt.

Phương thuốc: Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang (Thượng Hải Trung Y Phụ Khoa Học).

Huyết phủ trục ứ

Qui xuyên

12

Xích thược

15

Ngưu tất

12

Đào nhân

16

Xuyên khung

6

Cát cánh

6

Cam thảo

4

Hồng hoa

12

Sinh địa

12

 

 

Chỉ sác

8

 

Các bài liên quan