Thứ năm, Ngày 24 / 04 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Nút áo

Lu lu đực
 
Lu lu đực vị thuốc rửa vết bỏng, loét, mẩn ngứa
Còn gọi là thù lù đực, gia cầu, nút áo, hiên già nhi miêu, morelle noire, raisin de oup, herbe au magicien.
Tên khoa học Solnum nigrum L.
Thuộc họ Cà Solanaceae.
Mô tả: Cỏ mọc hàng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80 cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm nhẵn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5-8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi.
Phân bố: Cây lu lu đực mọc hoang ở khắp nơi, vườn, ruộng, hai bên đường khắp nước ta.
Người ta dùng toàn cây hay chỉ hái lá dùng làm thuốc, thường dùng tươi.
Công dụng: Toàn cây có chất độc nhưng nhiều nơi vẫn nấu chín ngọn non ăn như rau. Nước sắc cây dùng rửa vết loét, vết bỏng, mẩn ngứa.
với liều nhỏ 30-60mml dịch ép dùng chữa bệnh ngoài da nhất là bệnh vẩy nến.
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa