Thứ năm, Ngày 30 / 10 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Liên nhục

 

 
         Sen
Còn gọi là liên, quỳ.
Tên khoa học Nelumbo nuciera Gaertn.
Thuộc họ sen Nelumbonaceae.
Mô tả: sen là một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn. Hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.
Phân bố: sen được trồng ở nhiều nơi trong nước ta để ăn và dùng làm thuốc. Mùa thu hai vào các tháng 7-9.
Công dụng: Dùng chữa tim hồi hộp, mất ngủ, di mộng tinh. Ngày uống 4-10g tâm sen khô dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha, có thể thêm đường cho dễ uống.
Theo tài liệu cổ, tâm sen có vị đắng, tính hàn có tác dụng thanh tâm khứ nhiệt. Dùng chữa tâm phiền, thổ huyết.
Những vị thuốc khác lấy từ sen ra
1. Liên ngẫu
Ngó sen - Noudus Rhizomatis Loti
Công dụng và liều dùng: Làm thức ăn, thuốc cầm máu, dùng trong những trường hợp đi ngoài ra máu, tiểu tiện ra máu, nôn ra máu, máu cam, tử cung xuất huyết. Ngày dùng từ 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
2. Thạch liên tử
Vẫn gọi nhầm là hạt sen nhưng thực tế là quả sen, có vỏ quả nếu bóc lấy hạt, ta sẽ được liên nhục hay liên tử.
Công dụng và liều dùng:
Thạch liên tử thường được dùng chữa lỵ, cấm khẩu với liều từ 6-12g dưới dạng thuốc sắc
Liên nhục: Thuốc bổ, cố tinh, chữa di tinh, mất ngủ, thần kinh suy nhược, ngày dùng từ 10-30g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Theo tài liệu cổ liên tử có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng bổ tỳ, dưỡng tâm, sáp trường, cố tinh, dùng chữa tỳ hư sinh tiết tả, di mộng tinh, băng lậu, đới hạ.
3. Liên phòng
Là gương sen già sau khi đã lấy hết quả rồi, phơi khô
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, dùng chữa bệnh đi đại tiện ra máu, bệnh băng đới, ngày dùng 15-30g dưới dạng thuốc sắc.
Theo tài liệu cổ liên phòng có vị đắng, chát, tính ôn vào 2 kinh can và tâm bào. Có tác dụng tiêu ứ, cầm máu, dùng chữa huyết ứ bụng đau, đẻ xong nhau chưa ra, băng huyết, tiểu tiện ra máu, tiểu tiện khó khăn.
Đơn thuốc chữa băng huyết sau khi đẻ
Gương sen 2 cái, hương phụ 80g, đốt cháy, tán nhỏ, ngày uống 8-24g, chia 2-3 lần uống.
4. Lá sen
Hà diệp - Folium loti
Công dụng: Thường người ta cho lá sen cùng một công dụng với gương sen, nhưng khi bệnh cấp thì dùng lá sen, liều dùng 15-20g, dưới dạng thuốc sắc.
5. Lien tu
Tức là tua nhị đực của hoa sen bỏ hạt gạo đi rồi phơi khô
Công dụng: Chữa băng huyết, thổ huyết, di mộng tinh, ngỳa uống 5-10g dưới dạng thuốc sắc.
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa