Thứ tư, Ngày 23 / 07 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Khổ hoa

Bối mẫu

 
 
Tên dược: Bulbus fritillariae cirrhosae
Tên thực vật:  
1. Fritillaria cirrhosa D. Don; 
2. Fritillaria unibracteata Hsiao et K. C. Hsia; 
3. Fritillaria Przewalskii; 
4. Fritillaria Delavayi Franch.
Tên thông thường: Xuyên bối mẫu
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Củ được đào vào mùa hè và phơi nắng cho khô. Bỏ vỏ.
Tính vị: Ðắng, ngọt và hơi lạnh
Quy kinh: Phế và tâm
Công năng: 1. Nhuận phế trừ đàm; 2. Chỉ khái; 3. Thanh nhiệt tán kết.
Chỉ định và phối hợp:
§  Ho: a) ho lâu ngày do phế hư biểu hiện ho khan và khô họng. Xuyên bối mẫu phối hợp với Mạch đông và Sa sâm; b) ho do đàm nhiệt biểu hiện khạc đờm vàng đặc. Xuyên bối mẫu phối hợp với Tri mẫu, Hoàng cầm, và Qua lâu; c) ho do phong nhiệt. Xuyên bối mẫu phối hợp với Tang diệp, Tiền hồ và Hạnh nhân.
§  Tràng nhạc, viêm vú, và áp xe phổi: a) tràng nhạc Xuyên bối mẫu phối hợp với Tuyên sâm và Mẫu lệ; b) viêm vú Xuyên bối mẫu phối hợp với Bồ công anh và Liên kiều; c) áp xe phổi Xuyên bối mẫu phối hợp với Ngư tinh thảo và ý dĩ nhân.
Liều lượng: 3-10g
Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng cùng với Ô đầu vì chúng tương tác với nhau.
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa