Thứ tư, Ngày 3 / 09 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Giải phẫu tĩnh mạch - bạch mạch đầu - mặt - cổ

TĨNH MẠCH ĐẦU - MẶT - CỔ

Bài giảng Giải phẫu học
Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn


Các tĩnh mạch của đầu và cổ chia thành 2 nhóm: nhóm nông, dẫn lưu máu từ các phần bên ngoài; và nhóm sâu dẫn máu từ các cấu trúc trong ra. Tất cả các tĩnh mạch, dù nông hay sâu đều đổ vào tĩnh mạch cảnh trong hay tĩnh mạch dưới đòn, hoặc đổ trực tiếp vào thân tĩnh mạch tay đầu ở nền cổ. Qua thân tĩnh mạch tay đầu, tất cả máu của đầu và cổ đổ vào tim. Nhận máu ở đầu mặt cổ gồm có: hệ tĩnh mạch cảnh và hệ tĩnh mạch đốt sống.
1. HỆ TĨNH MẠCH CẢNH
1.1 Tĩnh mạch cảnh trong (v. jugularis interna)
Bắt đầu từ hố tĩnh mạch cảnh và là sự tiếp nối của xoang tĩnh mạch sigma, ở lỗ rách sau ở nền sọ thu toàn bộ máu tĩnh mạch trong hộp sọ. Tĩnh mạch đi xuống cổ đi theo động mạch cảnh trong và tiếp theo là động mạch cảnh chung xuống cổ hợp tĩnh mạch dưới đòn tạo nên hội lưu tĩnh mạch Pirogob. Tĩnh mạch cảnh trong dọc theo bờ ngoài động mạch cảnh chung và được bọc bởi bao cảnh chung với động mạch cảnh chung và thần kinh lang thang. Nhánh bên, ở hàm trên tĩnh mạch cảnh trong nhận xoang tĩnh mạch đá dưới, tĩnh mạch ốc tai, tĩnh mạch màng não, tĩnh mạch mặt chung, tĩnh mạch lưỡi, tĩnh mạch giáp trên, tĩnh mạch giáp giữa.
1.2. Tĩnh mạch cảnh ngoài (v. jugularis externa)
Do sự hợp lưu của tĩnh mạch tai sau và nhánh sau của tĩnh mạch sau hàm, tĩnh mạch cảnh ngoài đi chếch xuống dưới và ra sau, bắt chéo mặt ngoài cơ ức đòn chạm xuống đổ vào tĩnh mạch dưới đòn ở gần hội lưu Pirogob.
1.3. Tĩnh mạch sau hàm (v. retromandibularis)
Được tạo bởi sự nối lại của tĩnh mạch thái dương nông và tĩnh mạch thái dương giữa, tĩnh mạch đi qua phía sau ngành xuống xương hàm dưới. Gần góc hàm tĩnh mạch chia làm một nhánh trước và sau. Nhánh trước nối với tĩnh mạch mặt tạo thành tĩnh mạch mặt chung. Nhánh sau nối với tĩnh mạch tai sau tạo thành tĩnh mạch cảnh ngoài.
1.4. Tĩnh mạch cảnh trước (v. jugularis anterior)
Được tạo nên ngay gần xương móng bởi sự tiếp nối của các tĩnh mạch dưới cắm (của tĩnh mạch mặt), xuống đĩa ức, tạt ra ngoài, đi dưới cơ ức đòn
chũm và đổ vào tĩnh mạch dưới đòn.
1.5. Tĩnh mạch giáp dưới (v. thyroidea inferior)
Từ tuyến giáp xuống đổ vào thân tĩnh mạch tay đầu.
1.6. Tĩnh mạch mặt (v. facialis)
Tĩnh mạch mặt bắt đầu từ góc trong ổ mắt, theo rãnh mũi má, đến bờ trước cơ cắn và qua tam giác dưới hàm đến bờ trên xương móng, đổ vào tĩnh mạch mặt chung.
1.7. Tĩnh mạch mặt chung (v. facialis communis)
Là một thân tĩnh mạch ngắn, nằm trong tam giác cảnh là sự nối tiếp của tĩnh mạch mặt và nhánh trước của tĩnh mạch sau hàm, rồi đổ vào tĩnh mạch cảnh trong. Tĩnh mạch mặt chung còn nhận các nhánh tĩnh mạch giáp trên, tĩnh mạch hầu, tĩnh mạch dưới lưỡi hoặc tĩnh mạch lưỡi.
1. Xoang TM hang
2. TM mặt
3. Đám rối TM chân bướm
4. Tĩnh mạch giáp trên
5. Tĩnh mạch cảnh trong
6. Tĩnh mạch nách phải
7. Tĩnh mạch dưới đòn phải
8. Tĩnh mạch cảnh ngoài phải
9. Tĩnh mạch đốt sống
10. Xoang TM sigma
11. TM chăm

Hình 4.44. Tĩnh mạch nông và sâu của đầu mặt cổ
Hệ tĩnh mạch cảnh có 4 đặc điểm chung:
- Hệ tĩnh mạch không dập khuôn theo hệ động mạch.
-Dẫn máu ở đầu mặt cổ và sọ não về tim trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạch liên lạc
- Tĩnh mạch dính chặt vào các cân cổ nên dễ rách và toạc rộng gây tràn khí tắc mạch.
- Tiếp nối rộng rãi với nhau nên có thể thay thế nhau nếu một tĩnh mạch bi tắc choặc thắt.
2. HỆ TĨNH MẠCH ĐỐT SỐNG (V. VERTEBRALIS)
Nằm ở vùng sau gáy gồm tĩnh mạch đất sống và tĩnh mạch cổ sâu. Bắt nguồn từ các đám rối tĩnh mạch ở vùng dưới chăm vùng cổ sâu theo động mạch đất sống xuống dưới bắt chéo động mạch dưới đòn đổ vào thân tĩnh mạch tay đầu.
BẠCH MẠCH ĐẦU - MẶT - CỔ
Bạch huyết nông của đầu và cổ dẫn lưu từ da. Bạch huyết từ da, sau khi đi qua các hạch tại chỗ hoặc tại vùng, đổ vào hạch cổ nông (4-6 hạch) nằm dọc theo tĩnh mạch cảnh ngoài. Bạch huyết sâu của đầu và cổ dẫn lưu từ niêm mạc của phần đầu ống tiêu hoá và đường hô hấp, cùng với các cơ quan như tuyến giáp, thanh quản và gân cơ, đổ vào hạch cổ sâu, nằm dọc theo các động mạch cảnh.
1. HẠCH BẠCH HUYẾT VÙNG ĐẦU MẶT
1.1. Các hạch chăm (occipitales)
Có 1-3 hạch, ở phía sau đầu, dẫn lưu bạch huyết vùng chăm da đầu đổ
vào chuỗi hạch cổ nông.
1.2. Các hạch sau tai (nodi lymphatici retroauri culares)
Thường có 2 hạch, dẫn lưu ở phần sau vùng thái dương và phần trên mặt sọ của vành tai và phần sau ống tai ngoài. Mạch đổ vào chuỗi hạch bạch huyết cổ nông.
1.3. Các hạch mang tai nông (nodi lymphatici parotidei superflciales)
Có 1-3 hạch, nằm ngay trước bình tai. Mạch dẫn lưu mặt ngoài loa tai và da gần vùng thái dương. Mạch đi đổ vào hạch cổ sâu trên.
1.4. Các hạch mang tai sâu (nodi lymphatici parotidei profundi)
Có 2 nhóm hạch và cuối cùng đều đổ vào hạch cổ sâu trên.
1.5. Các hạch sau hầu (nodi lymphatici rebopharyngei)
Có 1-3 hạch nằm trong mạc má hầu và đổ vào hạch cổ sâu trên.
1 6. Các hạch má (nodi lymphatici buccales)
Nằm ở bên trong nghành hàm dưới, mạch đổ vào hạch cổ sâu trên.
1.7. Các hạch hàm dưới (nodi lymphatici mandibutares)
Nằm trên mặt ngoài của hàm dưới. Mạch đi đổ vào hạch dưới hàm.
2. HẠCH BẠCH HUYẾT VÙNG CỔ
2.1. Các hạch dưới hàm (nom 1ymphatici submandibulares)
Có 3-6 hạch, nằm trên mặt nông của tuyến nước bọt dưới hàm. Mạch đi
đổ vào hạch cổ sâu trên.
2.2. Các hạch dưới cắm (nodi lymphatici submentales)
Nằm giữa các bụng trước của các cơ hai thân. Mạch đi đổ vào hạch dưới hàm và một hạch nhóm hạch cổ sâu.
2.3. Các hạch cổ nông (nodi lymphatici cervicales superficiales)
Liên hệ mật thiết với tĩnh mạch cảnh ngoài, nằm trên cơ ức đòn chũm. Mạch
đi đổ vào hạch cổ sâu trên.
2.4. Các hạch cổ sâu (nodi lymphatici cervicales profundi)
2.4.1. Các hạch cổ sâu trên
Nằm sâu dưới cơ ức đòn chũm, liên hệ với thần kinh XI và tĩnh mạch cảnh trong. Mạch đến dẫn lưu phần chính của da đầu, vành tai, vùng sau cổ, phần lớn lưỡi, thanh quản, tuyến giáp, khí quản, mũi hầu, ổ mũi, khẩu cái và thực quản. Các hạch cổ sâu trên gồm: hạch cảnh-hai thân. Hạch này nhận các mạch từ 1/3 sau lưỡi và hạch nhân khẩu cái. Các hạch lưỡi gồm có 2-3 hạch nhỏ. Tạo thành trạm dừng trên đường đi của các mạch bạch huyết lưỡi.
1. Hạch mũi má
2. Hạch mút
3. Hạch hàm dưới
4. Hạch dưới cắm
5. Các hạch dưới hàm dưới
6. Các hạch cổ trước nông
7. Các hạch trên đòn
8. Các hạch cảnh vai móng
9. Hạch cổ nông giữa
10. Các hạch cổ nông trên
11. Các hạch chăm
12. Các hạch sau tai
2.4.2. Các hạch cổ sâu dưới
Vượt quá bờ sau của cơ ức đòn chũm, đi vào tam giác trên đòn. Các mạch đi của hạch cổ sâu trên đổ vào hạch cổ sâu dưới, một phần đổ vào thân nối với mạch đi của hạch cổ sâu dưới và tạo thành thân tĩnh mạch cảnh. Ở bên
phải, thân này đổ vào chỗ nối của tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn
bên trái, thân này nối với ống ngực.
Nhìn chung bạch huyết đều tập chung về nhóm cảnh trong rồi từ đó đổ
về hội lưu Pirogob trực tiếp qua 1, 2, 3... thân bạch huyết hoặc đổ gián tiếp thông qua ống ngọc (bên trái) ống bạch huyết (bên phải).
Hình 4.45. Bạch huyết nông của đầu mặt cổ
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa