Thứ tư, Ngày 22 / 10 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Phù thũng

Phù thận -  viêm cầu thận – phù thũng

 

 

Đại cương

Phù

Phù hơi (khí phù) là hơi trương lên sưng khắp người, lấy ngón tay ấn vào chỗ sưng, để một phút, khi lấy ngón tay ra, chỗ sưng bị lún xuống và chỗ lún đó sẽ đầy lại ngay.

Thũng

Thũng nước (thủy thũng): nước thẩm thấu bị phù sưng lên cả người, lấy ngón tay ấn mạnh vào chỗ thũng, để lâu vài phút, nó trũng sâu xuống, khi lấy ngón tay ra, chỗ trũng ấy mới từ từ đầy lại.

Lý giải theo y học cổ truyền

- Trị phù hơi phải cho thông hơi để hơi thoát ra.

-   Trị thũng nước phải cho lợi tiểu để rút nước ra.

-   Thường gặp ở viêm cầu thận, cấp và mạn tính

Điều trị 

                   Cấp tính

1. Do phong tà  (phong thuỷ)

Thường gặp ở viêm cầu thận dị ứng do lạnh, do viêm nhiễm

Triệu chứng: phù mặt và nửa người trên, sau đó phù toàn người, thấy kèm theo biểu chứng như gai rét, sốt, rêu lưỡi trắng dầy, tiểu tiện ít mạch phù

Pháp trị: ôn bổ tỳ dương lợi niệu

 

Đ táo

12

cát căn

12

hành tăm

12

S tiền

16

gừng

2

B má đề

20

B truật

12

M hoàng

12

M thông

8

Q chi

6

TH cao

20

2. Do thuỷ thấp:

Hay gặp ở bệnh viêm cầu thận bán cấp

Triệu chứng: Phù toàn thân, đi giải ít, sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng dầy, mạch trầm hoãn hoặc đới sác

Pháp trị: ôn thận tỳ dương

Ngũ linh tán

 

Tang bì

8

Đại phúc bì

8

Ngũ gia bì

8

Bạch truật

12-18

Quế chi

8

Mã đề

12

Bồ công anh

20

Khương bì

6

Trư linh

16

Trạch tả

12-20

Bạch linh

12-18

 

 

 

 

Trần Bì

8

 

 

 3. Do thấp nhiệt:

Hay gặp ở bệnh viêu cầu thận cấp do mụn nhọt gây dị ứng nhiễm trùng

Triệu chứng: phù toàn thân, khát nước nhiều, nước tiểu đó ít

Pháp trị: Bình can tư âm lợi thuỷ

 

Mao căn

20

đăng tâm

4

L cối xay

20

Mã đề

30

 Mộc thông

15

trúc diệp

8

linh

12

Cam thảo

4

Sinh địa

12

 

 

Thổ phục

20

 

 Viêm cầu thận mãn

 

1.Thể tỳ dương hư

Triệu chứng: Phù ít không rõ ràng phù ở mí mắt, sắc mặt trắng xanh thở gấp, tay chân mỏi mệt, hay đầy bụng, phân nhão tiểu tiện, chất lưỡi bệt, có vết răng, chân tay lạnh mạch hoãn

Pháp trị: ôn tỳ lợi thấp

Bài thuốc: Thực tỳ ẩm, vị linh thang

 

Bạch linh

16

C khương

8

Thảo quả

8

Chích thảo

4

Hậu phác

8

Phụ tử

8

S khương

3 lát

Mộc hương

8

đại phúc bì

8

B truật

12

Binh lang

4-12

Mộc qua

8

Trư linh

12-18

Trạch tả

12-20

Táo

3q

 

 

Quế chi

 

 

 

 

 

 

2. Thể thận tỳ dương hư

Triệu chứng: Phù không rõ ràng, phù ít, kéo dài (nhất là 2 mắt cá chân), bụng trướng, ỉa lỏng, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu, mệt mỏi, lưng mỏi, chân tay lạnh, sợ lạnh, mạch trầm  tế.

Hoặc theo như HCB thì: thuỷ thũng đã lâu, đầu mặt chân tay toàn thân phù thũng, từ lưng trở xuống nặng hơn, tiểu tiện không lợi, sợ lạnh, chân tay mát, lưng lạnh ê mỏi và  nặng, sáu bộ mạch đều trầm phục

Pháp: Ôn dương lợi thuỷ

 

Phụ tử

8

Bạch linh

12

B truật

16

S khương

12

B thược

12

Trạch tả

12

Xa tiền tử

12

Trư linh

8

Nhục quế

4

Thổ phục

16

Mã đề

12

Tỳ giải

16

 

 

 

 

 

 

Sau khi hết phù phải tiếp tục cho uống thuốc bổ tì, bổ thận phối hợp với các thuốc lợi thấp, dùng Bài "sâm linh bạch truật tán" "tế sinh thận khí hoàn" dùng liên tục 3-6 tháng bằng định lượng protein trong nước tiểu

3. Thể âm hư dương xung

Triệu chứng: phù ít, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, miệng khát, môi đỏ, họng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác. Hay gặp ở người viêm cầu thận mãn kèm cao huyết áp

Pháp: bình can tư âm,lợi thuỷ

 

Hoài sơn

15

Đan bì

10

Bạch linh

10

Trạch tả

10

Sơn thù

15

Kỉ tử

12

Cúc hoa

12

Qui đầu

12

B thược

12

Ngưu tất

12

Thục

30

Xa tiền tử

16

Đan sâm

12

T kí sinh

12

 

 

4. viêm cầu thận nặng

Triệu chứng: lợm giọng buồn nôn, sắc mặt đen, tức ngực, trướng bụng, đại tiện lỏng, tiểu tiện ngắn ít, chất lưỡi bệu, rêu trắng dầy, mạch huyền tế, nhu tế

 

Phụ tử chế

12

Đại hoàng

16

Trần bì

8

Bạch linh

12

Bạch truật

12

Hậu phác

6

Bán hạ

12

S khương

8

Đẳng sâm

12

 

 

 

 

 

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa