Thứ bảy, Ngày 20 / 12 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Đau sườn

 ĐAU THẦN KINH LIÊN SƯỜN

 


I.    Đại cương

Đau thần kinh liên sườn là một chứng bệnh được mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống của đông y.

Triệu chứng chính là đau liên sườn, ho, thở cũng đau, ….

 II.  Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau sườn như , lao, viêm khớp, do lạnh, do tình chí, do vận động quá sức.. v. v.

III. Điều trị

1. Do lạnh

Pháp: Thông kinh hoạt lạc khu phong tán hàn 

 

Quế chi

8

Bạch chỉ

8

Phòng phong

8

Khương hoạt

8

Đan sâm

12

Chỉ sác

6

Xuyên khung

8

Thanh bì

6

Uất kim

8

Chỉ sác

8

 2. Can  uất

 Triệu chứng: Sườn trướng đau, len lỏi không cố định, vùng ngực khó chịu, đắng miệng ợ hơi, có liên quan tới tình chí, mạch huyền

Pháp trị: Sơ can giải uất ,hành khí hoạt huyết

 

Uất kim

8

Đan sâm

8

Hương phụ

6

Thanh bì

8

Xuyên khung

8

Chỉ sác

8

Trích thảo

8

Sài hồ

12

Bạch linh

12

Bạch thược

12

Qui xuyên

12

Bạch truật

12

Trần Bì

8

 

 

Mật gấu

 

  3. Huyết ứ

Triệu chứng: đau tại một điểm cố định, đau như dùi đâm, tiền sử thường có bị chấn thương

Pháp : Hoạt huyết trục ứ pháp trị, hoạt huyết trục ứ

 

Qui đầu

12

Sinh địa

20

Xích thược

12

huyết phủ trục ứ

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xuyên khung

8

Sài hồ

10

Chỉ sác

8

Cát cánh

8

Ngưu tất

10

Cam thảo

4

 

 

       

4. Huyền ẩm

Triệu chứng: Huyền ẩm, ho nhổ cũng đau, đau lan toả từ dưới sườn tới khuyến bồn mỗi khi ho, xoay chuyển hoặc hô hấp thì càng đau đoản hơi thở gấp, rêu lưõi trắng, mạch trầm huyền, (gặp trong tràn dịch màng phổi)

Pháp : Công trục thuỷ ẩm,

Bài: Thập táo  thang

Thập táo thang

Đại kích

12

Cam toại

12

Nguyên hoa

12

Táo

10quả

5.Can kinh thấp nhiệt

Triệu chứng: Trướng đau dai dẳng ở vùng sườn phải, hoặc có từng cơn đau dữ dội, đau lan toả tới vùng dưới tâm và ngực lưng, miệng đắng họng khô, nôn mửa hoặc nóng rét qua lại , tiểu tiệnvàng đỏ, đại tiện bí kết. thường gặp trong viêm gan, mật..

Pháp trị: Sơ can lợi đởm thanh nhiệt

đại sài hồ thang

Sài hồ

32

Hoàng cầm

12

Bạch thược

12

 

Bán hạ

20

Sinh khương

20

Táo

12q

Chỉ thực

10

Đại hoàng

8

Gia giảm

    6. Can huyết hư - can thận âm hư

Triệu chứng: hai bên sườn đau thắt, khi làm nặng thì đau tăng , huyễn vựng, dùng phép sơ can lý khí không đỡ hoặc đau tăng, lưỡi sạch ít rêu Mạch huyền tế , nếu âm hư thì mạch huyền sác

Lý: huyết dịch không đủ làm can mất tính nhu hoà

 

Sa sâm

12

Mẫu lệ

Mạch môn

20

Nhất quán tiễn gg

Sinh địa

24

Ngưu tất

Qui đầu

12

Bá tử nhân

 

Xuyên luyện

6

Bạch thược

Kỉ tử

12-24

Kiêm hàn thêm Nhục thung dung, Nhục quế, miệng đắng khô thêm Hoàng liên 1-2 g

Đau nặng gia Trầm hương, Hồng hoa, Uất kim.

Nếu can thận âm hư, can đởm thấp nhiệt, họng khô, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu dầy, có thể hợp với bài ôn đởm thang

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa