Thứ hai, Ngày 24 / 11 / 2014 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Hình ảnh X quang cột sống

1. Mở đầu.
+ Cột sống là trụ cột của cơ thể, nhưng trong quá trình sinh trưởng và phát triển có nhiều bệnh lý mà hình ảnh X quang cho ta những thông tin quý giá để chẩn đoán bệnh.
+ Cấu tạo bình thường của một đốt sống có thân đốt, cuống sống, gai sau, mỏm ngang, mấu sống trên và mấu sống dưới. Riêng cột sống cổ có mấu bán nguyệt và khớp Luschka.
+ Đĩa đệm liên đốt sống gồm vòng xơ ở ngoài và trung tâm là nhân nhầy để liên kết các đốt sống với nhau. Chụp X quang bình thường không thấy được hình ảnh đĩa đệm.
+ Đường cong sinh lý của cột sống: ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng có đường cong sinh lý ưỡn ra trước.

 
Hình 9.5: Các đường cong ở cột sống cổ.
+ Lỗ tiếp hợp chỉ thấy được trên phim chụp chếch 3/4 cột sống phải và trái.
+ Các mấu của đốt sống: mỗi thân đốt của cột sống có gai sau, hai mỏm ngang, hai mấu sống trên và dưới.
2. Các chỉ định.
+ Chụp mỏm nha của đốt sống cổ: để xác định biến đổi mỏm nha trong các trường hợp chấn thương nghi gãy mỏm nha, bán sai khớp đốt đội-trục.
+ Chụp cột sống cổ thẳng: để đánh giá thay đổi thân đốt, khe đĩa đệm, khớp bán nguyệt, phát hiện sườn cổ 7 và phì đại mỏm ngang C7.
+ Chụp cột sống cổ chếch 3/4 phải, trái: để bộc lộ lỗ tiếp hợp, lỗ ghép mà trong đó có các thành phần của dây thần kinh sống đi qua.
+ Chụp cột sống cổ nghiêng: để đánh giá thân đốt, chiều cao đĩa đệm và đường cong sinh lý cột sống cổ.
+ Chụp cột sống ngực thẳng: cho thấy thân đốt, chiều cao đĩa đệm, các khớp sống sườn.
+ Chụp cột sống ngực nghiêng: cho thấy sự biến đổi trục cột sống như xẹp, dính thân đốt, gù, vẹo và hẹp đĩa đệm.
+ Chụp cột sống thắt lưng thẳng: để xác định số lượng đốt sống thắt lưng từ L1-L5 và mỏm ngang của xương cùng hợp với cánh chậu hai bên tạo thành khớp cùng chậu.
+ Chụp cột sống thắt lưng nghiêng: để đánh giá đường cong sinh lý cột sống, phát hiện trượt thân đốt ra trước hay ra sau.


Hình 9.7: XQ cột sống thắt lưng trên phim thẳng.

 
Hình 9.8: XQ cột sống thắt lưng trên phim nghiêng.
3. Một số bệnh lý hay gặp ở cột sống.
+ Dị dạng bẩm sinh: chẩm hoá C1, sườn cổ 7, cùng hoá L5, thắt lưng hoá S1, dính thân đốt bẩm sinh, hở eo và hở cung sau của cột sống gây gai đôi, hở eo, trượt thân đốt.
+ Hình ảnh thoái hoá và bệnh lý ở cột sống: viêm cột sống dính khớp, mỏ gai xương do thoái hoá cột sống, lao cột sống, ung thư cột sống, cốt tủy viêm và các biến đổi ở đĩa đệm.
+ Sườn cổ 7: gây hội chứng khe cơ bậc thang đau, dị cảm, teo cơ do chèn ép của các dây thần kinh và huyết quản, đám rối thần kinh cánh tay.
+ Cùng hoá L5: bệnh nhân chỉ còn 4 đốt thắt lưng L1-L4, đốt sống thắt lưng L5 dính với xương cùng.
+ Thắt lưng hoá S1: bệnh nhân có 6 đốt thắt lưng từ L1-L6 do đốt S1 trở thành L6.
+ Gai đôi cột sống: hay gặp ở đốt L5 và đốt S1, chiếm khoảng 20% dân số do gai sau tách đôi.
+ Hở eo: thấy rõ trên phim chụp chếch 3/4, hay kèm theo trượt thân đốt (dấu hiệu chó đeo vòng cổ).
+ Tồn tại điểm cốt hoá ở thân đốt sống: hay gặp ở góc trên của thân đốt, có một mảnh xương nằm tách khỏi thân đốt do sự cốt hoá không hoàn toàn sụn tiếp hợp.
+ Một số bệnh mắc phải:
- Thoái hoá biến dạng cột sống: hay gặp ở người trên 40 tuổi do thoái hoá vòng xơ quanh đĩa đệm, hình thành các mỏ gai xương ở cạnh thân đốt, tạo cầu xương làm biến dạng đường cong sinh lý cột sống.
- Viêm xương sụn gian đốt: bờ trên và bờ dưới thân đốt xuất hiện những đường viền mờ đậm.
- Thoái hoá cột sống hay gặp sau chấn thương cột sống hoặc bệnh lao cột sống đã điều trị ổn định.
- Thoái hoá cột sống cổ gây mỏ xương ở thân đốt và hẹp lỗ ghép gây chèn ép rễ thần kinh cổ, vai, cánh tay.
- Thay đổi cấu trúc của xương: thưa xương, hay gặp ở người già, mờ đậm xương, viêm xương biến dạng, xẹp thân đốt.
- Lao cột sống: giai đoạn sớm thấy thưa xương, hẹp đĩa đệm, dính các đốt sống giới hạn bờ trên và bờ dưới không rõ. Giai đoạn muộn phá hủy thân đốt, gù, có ổ áp xe lạnh.
- Viêm cột sống dính khớp: hay gặp ở nam giới. Giai đoạn đầu thể hiện bằng đau thắt lưng, viêm khớp cùng chậu, viêm khớp háng, sau đó đau cột sống thắt lưng, hẹp khe khớp, xơ hoá và vôi hoá dây chằng cột sống. Giai đoạn muộn cột sống biến dạng, cột sống có hình cây tre hoặc xương cá.
+ Chấn thương cột sống:
. Chấn thương cột sống cổ: gẫy mỏm nha, trượt C1 ra trước gây liệt tứ chi, khó thở, khó nuốt, huyết áp giảm, mạch chậm đe doạ đến tính mạng.
. Cột sống lưng và thắt lưng: xẹp thân đốt, gãy xương và sai khớp, gãy thân đốt, gãy mỏm ngang và mỏm gai…
- Chụp tủy cản quang và bao rễ thần kinh:
. Đưa thuốc cản quang vào trong ống sống để chụp như omnipaque, Iopamiron (ngày nay không dùng thuốc cản quang iốt loại dầu vì khó tiêu và kích thích viêm màng nhện tủy).
. Phát hiện: u tủy, những u ngoài màng cứng, u trong màng cứng, u nội tủy, u rễ thần kinh, phát hiện thoát vị đĩa đệm và viêm dính màng nhện tủy.
 
Hình 9.9: Hình ảnh CT thoát vị đĩa đệm


        
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa