Thứ ba, Ngày 24 / 10 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Alendronate

Tên gốc: Alendronate Tên thương mại: FOSAMAXNhóm thuốc và cơ chế: Alecdronat thuộc nhóm thuốc được dùng để làm xương vững chắc. Xương thường ở trong tình trạng tái tạo ổn định, nhờ xương già cỗi được huỷ cốt bào lấy đi và xương mới được các tạo cốt bào tạo ra. Alendronat ức chế sự tiêu xương của các huỷ cốt bào.Kê đơn:Dạng dùng: Viên nén 10mgBảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín, tránh ẩm.Chỉ định: Alendronat được dùng để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Sau mãn kinh, tốc độ mất xương (tiêu xương) tǎng. những bệnh nhân này, alendronat làm tǎng mật độ xương trong khi làm xương vững chắc, và làm giảm tỷ lệ gãy xương. Alendronat cũng có ích trong điều trị bệnh Paget xương. Bệnh Paget đặc trưng bởi sự thay đổi xương tǎng và rối loạn, dẫn tới yếu và đau xương. Cách dùng: Vì thức ǎn, các thuốc khác và vitamin có thể cản trở việc hấp thu alendronat, cần dùng thuốc ba mươi phút trước khi ǎn, uống, dùng vitamin hoặc các thuốc. Nhằm tránh hoá chất gây kích ứng thực quản, nên chiêu alendronat với một cốc đầy nước thường ngay một lúc trong buổi sáng và không bao giờ được nhai hoặc mút. Nên tránh dùng thuốc cho những bệnh nhân có bất thường ở thực quản khiến thực quản chậm làm rỗng, ví dụ như sẹo (hẹp) hoặc nhu động kém. Bệnh nhân cũng không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Những bệnh nhân không thể ngồi được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc nên tránh dùng alendronat.Tương tác thuốc: Chưa rõ độ an toàn của alendronat ở bệnh nhân bị bệnh thận. Do đó, người ta không khuyên dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh thận. Vì alendronat có thể làm hạ calci huyết, cần điều chỉnh mức calci huyết thấp trước khi dùng. Chất bổ sung calci, chất chống acid và nhiều thuốc có thể cản trở hấp thu alendronat.Đối với phụ nữ có thai: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của alendronat ở trẻ em và phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Đối với bà mẹ đang cho con bú: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của alendronat ở trẻ em và phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Tác dụng phụ: Nói chung alendronat được dung nạp tốt. Tác dụng phụ ít gặp và thường nhẹ. Các tác dụng phụ bao gồm đau hoặc kích ứng dạ dày, táo bón, ỉa chảy, nhức cơ và đau đầu. Alendronat có thể kích ứng thực quản gây ợ nóng ở bệnh nhân nằm ngay sau khi uống thuốc, làm chậm sự lưu thông của thuốc xuống dạ dày.

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa