Thứ năm, Ngày 17 / 08 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Alzheimer

 

ALZHEIMER

 

Bệnh lú lẫn, benh lu lan Đại cương
 
Alzheimer là bệnh thoái hóa cả não bộ không hồi phục, gây nên chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Tổn thương tế bào thần kinh ở vỏ não và những cấu trúc xung quanh làm sa sút trí nhớ, giảm phối hợp vận động, giảm cảm giác, nhận cảm sai..., cuối cùng là mất trí nhớ và chức năng tâm thần. Dân gian gọi vẫn cho là sự lú lẫn của người già
 
Bệnh lú lẫn, benh lu lanNguyên Nhân
Tuy chưa rõ nhưng theo các nhà nghiên cứu, có một số nguyên nhân thường được nhắc đến:
. Môi sinh (thuốc trừ sâu, môi trường ô nhiễm…).
. Bệnh tự miễn dịch.
. Sử dụng nhôm (được tìm thấy trong não bị lão hoá).
. Rối loạn ở đường dẫn truyền thần kinh liên quan đến trí nhớ.
. Di truyền (khoảng 10%).
Theo Đông Y:Do tiên thiên bất túc, do tuổi già, nội thương do thất tình, ăn uống không điều hoà.
Bệnh lú lẫn, benh lu lanTriệu Chứng
Khởi đầu bởi nhiều rối loạn nhẹ, sau đó là trí nhớ giảm dần và không hồi phục được.
Bệnh diễn tiến qua bốn giai đoạn:
Bước đầu là khó khăn trong việc nhận biết được những gì mới, rối loạn về ngôn ngữ, đặc biệt là tìm chữ để nói, khó tập trung tư tưởng, thay đổi nhân cách, có khi trở nên hung hăng, khiêu khích.
Bước thứ hai là không thể nhớ nổi, hay quên rồi dần thành đãng trí, thờ ơ. Bệnh nhân không tự chăm sóc được cho mình kể cả ăn mặc, vệ sinh. Rồi không phân biệt được sáng, chiều, tối, không còn đọc được, không hiểu người khác nói gì, không nhận ra người thân, hoàn toàn mất hết nhận thức. Có thể bị ảo giác, ảo tưởng, dáng đi thay đổi, run rẩy nhưng hiếm khi bị run lúc nghỉ
Giai đoạn nặng hơn, bệnh nhân không thể đi được, không làm được bất cứ việc gì thậm chí không thể nuốt và ăn được. Giai đoạn cuối, bệnh nhân bị hôn mê và chết do rối loạn dinh dưỡng, nhiễm trùng thứ phát, bệnh lý tim mạch…
Thường bệnh diễn tiến khoảng 8 ~ 10 (có khi đến 25 năm).
Theo Đông Y
Bệnh lú lẫn, benh lu lanĐiều trị
1.     Can khí uất kết kèm đờm trệ:
Triệu chứng: Dễ tức giận, Tâm phiền, uất ức, không muốn nói, hông sườn đầy tức, đau, lưỡi bẩn, rêu lưỡi dầy, nhớt, mạch Hoạt.
Pháp: Sơ Can, lý khí, hoạt huyết, hoá đờm.
Phương: Can Uất Phương Gia Vị:
 
Xuyên khung
15
Đan sâm
15
Hồng hoa
12
Xích thược
12
Hương phụ
12
Bán hạ
9
Sài hồ
9
Thanh bì
9
Trần bì
9
Thạch xương bồ
9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Sắc uống.
Hoả thịnh thêm Chi tử, Đơn bì đều 9g; Huyết hư thêm Đương quy 9g, thay Xích thược bằng Bạch thược; Tỳ hư thêm Bạch truật, Phục linh đều 9g, Cam thảo 6g.
2..  Can Thận Âm Hư Kèm Đờm Trệ:
Triệu chứng : Bệnh kéo dài, chóng mặt, đầu váng tê và rung chân tay, trí nhớ giảm, chậm chạp, mắt không còn thần (dại), da mặt kém tươi, mồ hôi trộm, da khô, tức giận bất thường, run hoặc co rút cơ. Nặng hơn thì không đi lại được, liệt nửa người, khó nói, lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Tế Sác.
 
 
Thục địa
15
Phục linh
15
Sơn thù
12
Đan bì
12
Trạch tả
12
Xích thược
12
Bạch thược
12
Xuyên khung
12
Hồng hoa
12
Đào nhân
9
Xương bồ
9
Viễn trí
9
 
 
 
 
 
 
Tỳ hư thêm Bán hạ, Sơn dược đều 9g, Trần bì 6g. Âm hư hoả vượng thêm Tri mẫu và Hoàng bá 9g. váng đầu chóng mặt thêm Từ thạch 12g, Thiên ma, Câu đằng, Nữ trinh tử đều 9g. Họng khô, táo bón thêm Thiên hoa phấn, Bá tử nhân, Tang thầm. Lưỡi cứng khó nói thêm Trân châu mẫu, Bách hợp đều 12g. Liệt nửa người, tê tay chân, thêm Kê huyết đằng, Đan sâm đều 15g, Đương quy, A giao đều 9g.
3.     Tỳ Thận Dương Hư Kèm Đờm Trệ:
Triệu chứng: Di chuyển chậm, mất trí nhớ lẫn nhân cách, nói khó, nặng hơn thì không nói được, không suy nghĩ gì được, nói lộn xộn, mất trí nhớ, tê chân tay, lưỡi tối nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Tế, Hoạt Tế, Sáp.
Pháp: Ôn Thận, kiện Tỳ, hoá đờm, tán ứ.
Phương: Phụ tử nam tinh uất kim Thang:
 
Sơn thù
12
Uất kim
12
Đào nhân
12
Chỉ sác
9
Đởm nam tinh
9
Hồng hoa
9
Nhục quế
6
Phụ tử
6
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chóng mặt, ù tai thêm Tang ký sinh 12g, Câu kỷ tử, Thiên ma, Tục đoạn đều 9g. Mệt mỏi, không có sức thêm Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm, Bạch truật đều 9g, Cam thảo 6g.
.
4.     Tâm Tỳ Hư:
Triệu chứng: Lẫn lộn, không phân biệt được, buồn sầu, hay khóc, trầm tư, nói khó, đi đứng chậm, tinh thần mệt mỏi, tự ra mồ hôi, không có sức, hồi hộp, sợ hãi, hơi thở ngắn, biếng ăn, lưới nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Tế, Nhược.
Pháp: Dưỡng Tâm, kiện Tỳ, an thần, ích trí.
Phương: Dưỡng Tâm Thang:
 
Nhân sâm
12
Mạch môn
12
Táo nhân
12
Đương qui
9
Thục địa
9
Sinh địa
9
Phục linh
9
Bá tử nhân
6
Ngũ vị
6
Cam thảo
3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nói lẫn lộn thêm Thạch xương bồ, Long xỉ, Uất kim; Thấp ngăn trở trung tiêu, bỏ Đương quy, Bá tử nhân, Toan táo nhân và Ngũ vị tử, thêm Hoắc hương, Bội lan, Thạch xương bồ và Bạch đậu khấu đều 9g. Lưỡi đỏ, mạch Sác thêm Hoàng liên 9g. Huyết ứ, thêm Đan sâm 9g, Hổ phách 3g. Đờm nhiều thêm Thạch xương bồ, Viễn chí, Bán hạ và Trần bì đều 9g.
Châm Cứu: Tâm du, Cách du, Tỳ du, Chí thất, Bá hội, Tứ thần thông.
5.     Can Dương Thượng Cang:
Triêu chứng: Nhức đầu, chóng mặt, mặt đỏ, mắt đỏ, bứt rứt, ngủ không ngon giấc, ngủ hay mơ, lưỡi cứng, khó nói, tê tay chân, khó cử động miệng và mắt, liệt nửa người, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, nhờn, mạch Tế Sác.
Pháp: Bình can, tiềm dương, tỉnh thần, khai khiếu.
Phương: Dùng bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm gia vị:
 
Tang kí sinh
12
Toan táo nhân
12
Xương bồ
12
Bạch thược
12
Câu Kỉ tử
12
Thiên ma
12
Câu đằng
12
Đỗ trọng
12
Ngưu tất
12
Dạ giao đằng
12
Hoàng cầm
12
Ích mẫu
12
Thạch quyết minh
6
Chi tử
6
Phục linh
6
Táo bón, nước tiểu đỏ thêm Đại hoàng 6g; Mang tiêu 6g; Hông sườn đau thêm Thanh bì 9g, Diên hồ sách 15g; Hồi hộp không yên thêm Mẫu lệ, Long cốt đều 12g
6.     Tâm Hoả Vượng:
Triệu chứng: đau đầu, bứt rứt, mặt đỏ, môi đỏ, khó ngủ, ngủ hay mơ, nói năng lẫn lộn, nói cười huyên thuyên, lo âu, không phân biệt thân quen, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, nhất là đầu lưỡi, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Sác.
Pháp: Thanh Tâm, tả hoả, an thần.
Dùng bài Tả Tâm Thang hợp với Đạo Xích Tán:
 
Sinh địa
30
Huyền sâm
15
Từ thạch
15
Long cốt
12
Hoàng cầm
9
Chi tử
9
Đan bì
9
Uất kim
9
Đại hoàng
6
Mộc thông
6
Đạm trúc diệp
6
Cam thảo tiết
3
Hoàng liên
3
 
 
 
 
Miệng và họng khô thêm Mạch môn, Thiên môn, Bách hợp đều 12g, Thạch hộc 9g; Mất ngủ, hay mơ thêm Toan táo nhân, Dạ giao đằng đều 12g, Phục thần 9g..
7. Đờm mê tâm Khiếu: Nặng đầu, da mặt vàng bủng, phù thủng, mệt mỏi, ngủ mê mệt, thở khò khè, nói năng lẫn lộn, không phân biệt được tốt xấu, vui buồn lẫn lộn, không chú ý đến sự hiện diện của người khác, khạc nhổ đờm, bụng đầy trướng. Nặng hơn thì mất cảm giác, không thể tự làm những công việc của riêng mình (ăn uống, tiêu tiểu…), lưỡi nhạt, nhờn, mạch Hoạt, Nhu.
Pháp: Kiện Tỳ, hoá đờm, tỉnh não, khai khiếu.
Dùng bài Tẩy Tâm Thang:
 
Nhân sâm
12
Phục thần
12
Táo nhân
12
Bán hạ
9
Xương bồ
9
Trần bì
6
Kỉ tử
6
Cam thảo
6
Phụ tử
3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Đờm nhiều thêm Triết bối mẫu, Đởm nam tinh, Viễn chí đều 9g; Bụng đầy trướng, bỏ Nhân sâm, Phụ tử thêm Toan táo nhân, Hoắc hương, Bội lan, Hậu phác, Lai phục tử, Chỉ xác , Mộc hương đều 9g.
.
Điều Dưỡng
. Hướng dẫn người bệnh tập luyện để giữ càng lâu càng tốt những hoạt động tối thiểu trong đời sống hàng ngày như dùng gậy khi di chuyển, cầm đũa, muống…
. Các chuyên viên về thần kinh đều thống nhất là bệnh nhân Alzheimer không mất hoàn toàn khả năng hiểu biết, vì vậy việc tập luyện ở người cao tuổi để kích thích trí tuệ rất quan trọng.
 

 

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa