Thứ năm, Ngày 17 / 08 / 2017 Thời tiết
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Âm lãnh

ÂM LÃNH - ÂM ĐẦU HÀN

 

Bệnh âm lãnh, benh am lanhĐại cương

Âm lãnh chỉ tình trạng bộ phận sinh dục của nam giới bị lạnh.

Là một bệnh thuộc  nam khoa

Còn gọi là ‘Âm Hàn’, ‘Âm Đầu Hàn’.

Chứng này phát sinh do Thận dương suy yếu, hoặc do ngoại cảm hàn tà, hàn ngưng ở Can kinh gây nên bệnh. hoặc do Can kinh bị thấp nhiệt ngăn trở cơ quan sinh dục không được nuôi dưỡng gây nên chứng âm lãnh.

Bệnh này ngoài dấu hiệu lạnh ở bộ phận sinh dục thường không có dấu hiệu gì khác thường.

 

 Bệnh âm lãnh, benh am lanhĐiều trị

 Trên lâm sàng thường gặp các loại sau:

 1.     Dương hư:

Triệu chứng: Dương vật lạnh sợ lạnh, thích nóng, suy giảm tình dục, tinh lạnh, lưng đau, chân yếu, tinh thần mỏi mệt, liệt dương, xuất tinh sớm, nước tiểu trong, đêm tiểu nhiều, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Trầm, Tế, Nhược.

Pháp: Bổ ích Thận khí, ôn tán hàn tà.

Dùng bài Hữu Quy Hoàn gia vị

 

Qui đầu

12

Lộc giác

16

Thỏ ti tử

16

Nhục quế

8-16

Thục địa

30

Kỉ tử

16

Đỗ trọng

16

Phụ tử

8-16

Hoài sơn

15

Sơn thù

15

Dâm dương hoắc

 

Ba kích

 

Ngải diệp

 

Đương quy

 

Cam thảo

 

Ba kích, Ngải diệp. Dùng Thục địa, Sơn thù, Sơn dược, Câu kỷ tử để bổ Can Thận âm, làm cho âm sinh, dương trưởng; Phụ tử, Nhục quế, Ngải diệp ôn kinh, tán hàn để bổ thận dương; Ddỗ trọng, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ, Ba kích, Lộc giác giao bổ thận, tráng dương; Đương quy dưỡng huyết, nhuận táo; Cam thảo điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cương Mục).

2.     Hàn trệ can mạch:

Triệu chứng: Vùng tiền âm lạnh, hoặc âm hành, dịch hoàn lạnh đau, bụng dưới đau rút, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Trì, Huyền hoặc Hoãn.

Điều Trị: Ôn noãn Can Thận, tán hàn, hành trệ.

Dùng bài Noãn Can Tiễn hợp với Tiêu Quế Thang gia giảm

Noãn can tiễn

Nhục quế

6

Tiểu hồi

8

Thanh bì

8

Trầm hương

4

ô Dược

10

Trần bì

8

Qui xuyên

8

Quế chi

8

Xuyên tiêu

4

Ma hoàng

8

Ngô thù du

4

 

 

 

 

 

 

Sài hồ

8

 Giải thích: Dùng Nhục quế, Xuyên tiêu, Tiểu hồi, Ngô thù du noãn can thận, ôn kinh, khứ hàn; Trầm hương, Ô dược, Thanh bì, Trần bì hành khí, chỉ thống; Sài hồ sơ thông can khí, dẫn thuốc đi vào Can; Ma hoàng, Quế chi tán hàn ở biểu.

 3. Can kinh thấp nhiệt ngăn trở dương khí: Vùng tiền âm lạnh, ra mồ hôi, âm nang ẩm ướt, ngứa, có mùi hôi, kèm hông sườn đau, đầy trướng, phiền táo, dễ tức giận, miệng đắng, họng khô, táo bón, nước tiểu vàng, đỏ, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác.

Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thấp.

Thanh Hồn Thang gia vị

 

Sài hồ

 

Hoàng bá

 

Trạch tả

 

Đương quy vĩ

 

Ma hoàng căn

 

Phòng kỷ

 

Long đởm thảo

 

Phục linh

 

Hồng hoa

 

Ngũ vị tử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải thích: Long đởm thảo, Trạch tả, Hoàng bá, Phục linh, Phòng kỷ để thanh nhiệt, lợi thấp; Sài hồ sơ lợi Can khí; Hồng hoa, Đương quy hòa huyết, thông lạc; Ma hoàng căn, Ngũ vị tử thu liễm, chỉ hãn

 

 

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa